|
Ngày 29 tháng 6 năm 2006, Quốc hội khóa XI đã thông qua Luật Công nghệ thông tin. Có thể nói đây là văn bản pháp lý vô cùng quan trọng, cụ thể hóa chủ trương của Đảng đã được nêu ra tại Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Khoản 1 Điều 5 của Luật Công nghệ thông tin đã quy định rõ “Ưu tiên ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”.
Mặc dù Luật Công nghệ thông tin không quy định trực tiếp và cụ thể về chính quyền điện tử tại địa phương nhưng Luật đóng vai trò hết sức quan trọng, đặt nền móng cho sự phát triển công nghệ thông tin của cả nước, trong đó có phần quan trọng là ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Cụ thể, Luật đã quy định các nguyên tắc và các điều kiện để triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, đưa ra một số các nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, hoạt động của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng và quy định cụ thể về trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.
Để triển khai cụ thể các nội dung quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước, ngày 10 tháng 4 năm 2007 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 64/2007/NĐ-CP về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Nội dung Nghị định bao gồm không chỉ các quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước mà còn cả các điều kiện bảo đảm cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước bao gồm tổ chức, cơ sở hạ tầng, đầu tư và nhân lực cho ứng dụng công nghệ thông tin. Nghị định cũng đã quy định cụ thể trách nhiệm của từng cơ quan liên quan để tổ chức thực hiện các quy định. Có thể nói Nghị định 64/2007/NĐ-CP đã tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi hơn rất nhiều để triển khai công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước sau khi Luật Công nghệ thông tin được ban hành. Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước. Như vậy, theo quy định của Nghị định này, đối tượng áp dụng ở địa phương là cơ quan hành chính nhà nước ở tất cả các cấp (tỉnh, huyện và xã).
Để hướng dẫn cho các cơ quan nhà nước lập kế hoạch chi tiết triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, ngày 24/3/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 43/2008/QĐ-TTg Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2008. Đây là văn bản có ý nghĩa vô cùng quan trọng giúp định hướng cho các cơ quan nhà nước trong việc xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan, đảm bảo đồng bộ với những mục tiêu chung của cả nước. Tại Quyết định này, một số các chỉ tiêu cơ bản về ứng dụng công nghệ thông tin cũng như phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước được đặt ra như tỉ lệ cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử, tỉ lệ triển khai phần mềm quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng,v.v… Các tiêu chí được xác định cụ thể cho cơ quan nhà nước ở Trung ương và ở địa phương.
Tiếp nối những kết quả đã đạt được trong năm 2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2009 – 2010 và Phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 với tầm nhìn và định hướng đến năm 2020. Ngoài việc xác định các mục tiêu cần đạt được về ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ của cơ quan, các tiêu chí và chỉ tiêu cụ thể về ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ người dân và doanh nghiệp được đặc biệt chú trọng. Trong đó việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến ở các cơ quan hành chính địa phương được ưu tiên hàng đầu. Có thể kể đến một số tiêu chí cụ thể cho chính quyền địa phương như sau:
- 100% các cơ quan nhà nước từ cấp quận, huyện, Sở, Ban, ngành hoặc tương đương trở lên có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin, cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến tối thiểu mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp.
- 50% hồ sơ khai thuế của người dân và doanh nghiệp được nộp qua mạng.
- 90% cơ quan hải quan các tỉnh, thành phố triển khai thủ tục hải quan điện tử.
- 100% hộ chiếu được cấp cho công dân Việt Nam phục vụ công tác xuất, nhập cảnh là hộ chiếu điện tử.
- 30% công dân Việt Nam đủ độ tuổi theo quy định được cấp chứng minh nhân dân sản xuất trên dây chuyền hiện đại, với một số chứng minh nhân dân duy nhất không trùng lặp, chống được làm giả.
- 30% số hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng được nộp qua mạng.
11 nhóm dịch vụ công được ưu tiên cung cấp trực tuyến tối thiểu ở mức độ 3 tại các tỉnh, thành phố bao gồm:
- Đăng ký kinh doanh.
- Cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Cấp giấy phép xây dựng.
- Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.
- Cấp giấy phép đầu tư.
- Cấp giấy đăng ký hành nghề y, dược.
- Lao động, việc làm.
- Cấp, đổi giấy phép lái xe.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Đăng ký tạm trú, tạm vắng.
- Dịch vụ đặc thù.
Năm 2010 cũng là năm đánh dấu một bước ngoặt lớn trong quá trình cải cách hình chính với những kết quả đạt được từ việc triển khai thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010. Lần đầu tiên Việt Nam thiết lập và công bố Bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính tại 4 cấp chính quyền và công khai trên mạng internet (http://thutuchanhchinh.vn).
Riêng về trang/cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước, ngày 13 tháng 6 năm 2011, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 43/2011/NĐ-CP quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. Nghị định đã quy định rõ các mục thông tin cơ quan nhà nước phải cung cấp trên trang/cổng thông tin điện tử, đặc biệt là đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi trực tiếp giải quyết các thủ tục với công dân và doanh nghiệp.
Một số kết quả đạt được về triển khai chính quyền điện tử tại địa phương tại Việt Nam
Kết quả đánh giá trang/cổng thông tin điện tử và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin của các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương năm 2010 và Báo cáo Ứng dụng công nghệ thông tin năm 2010 do Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện đã cho thấy một số kết quả đạt được về ứng dụng công nghệ thông tại địa phương như sau:
1.3.2.1. Về hạ tầng máy tính và kết nối mạng tại các địa phương:
|
TT |
Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương |
Tỉ lệ MT/CBCCVC |
Tỉ lệ MT kết nối Internet |
Tỉ lệ MT được trang bị công cụ bảo đảm an toàn |
Tỉ lệ LAN được trang bị công cụ bảo đảm an toàn |
|
2009 |
2010 |
2009 |
2010 |
2010 |
2010 |
|
1 |
Đà Nẵng |
12.0% |
100.0% |
100.0% |
100.0% |
100.0% |
78.0% |
|
2 |
Nghệ An |
74.7% |
100.0% |
63.0% |
91.4% |
- |
- |
|
3 |
Bà Rịa - Vũng Tàu |
13.0% |
97.7% |
100.0% |
99.0% |
92.0% |
100.0% |
|
4 |
Quảng Bình |
72.0% |
95.0% |
- |
100.0% |
- |
6.0% |
|
5 |
Lâm Đồng |
100.0% |
94.0% |
- |
100.0% |
76.0% |
9.0% |
|
6 |
Vĩnh Phúc |
75.0% |
91.7% |
86.0% |
84.8% |
59.0% |
- |
|
7 |
Tp. Hồ Chí Minh |
100.0% |
91.2% |
28.0% |
90.0% |
90.0% |
100.0% |
|
8 |
Tây Ninh |
43.0% |
90.7% |
- |
100.0% |
100.0% |
5.0% |
|
9 |
Quảng Ninh |
50.0% |
87.2% |
90.0% |
87.5% |
100.0% |
40.5% |
|
10 |
Sóc Trăng |
86.0% |
86.3% |
60.0% |
68.1% |
9.0% |
7.0% |
|
11 |
Hải Dương |
100.0% |
85.7% |
100.0% |
100.0% |
100.0% |
100.0% |
|
12 |
Quảng Ngãi |
100.0% |
85.7% |
67.0% |
66.7% |
83.0% |
- |
|
13 |
Quảng Trị |
27.0% |
85.6% |
67.0% |
93.8% |
100.0% |
3.0% |
|
14 |
Đồng Tháp |
100.0% |
85.0% |
69.0% |
100.0% |
99.0% |
61.0% |
|
15 |
An Giang |
24.0% |
85.0% |
46.0% |
97.5% |
100.0% |
3.0% |
|
16 |
Bình Dương |
70.0% |
85.0% |
95.0% |
90.0% |
- |
55.0% |
|
17 |
Hải Phòng |
82.0% |
84.2% |
100.0% |
97.7% |
- |
30.0% |
|
18 |
Đắk Nông |
6.0% |
83.3% |
89.0% |
79.4% |
- |
4.0% |
|
19 |
Tuyên Quang |
33.0% |
82.6% |
42.0% |
77.9% |
70.5% |
13.0% |
|
20 |
Hà Tĩnh |
24.0% |
81.6% |
98.0% |
100.0% |
- |
4.0% |
|
21 |
Bình Định |
7.0% |
81.4% |
- |
84.7% |
85.0% |
67.0% |
|
22 |
Bạc Liêu |
81.0% |
81.2% |
8.0% |
80.0% |
100.0% |
36.0% |
|
23 |
Bắc Kạn |
9.0% |
80.8% |
- |
80.8% |
- |
- |
|
24 |
Hà Nội |
60.0% |
80.4% |
67.0% |
100.0% |
- |
- |
|
25 |
Thanh Hóa |
47.0% |
80.0% |
85.0% |
100.0% |
100.0% |
100.0% |
|
26 |
Long An |
80.0% |
80.0% |
85.0% |
85.0% |
49.0% |
8.0% |
|
27 |
Cần Thơ |
63.6% |
77.6% |
71.0% |
87.8% |
100.0% |
3.0% |
|
28 |
Bắc Giang |
92.0% |
77.2% |
80.0% |
89.0% |
100.0% |
1.0% |
|
29 |
Trà Vinh |
97.0% |
77.1% |
69.0% |
95.0% |
- |
8.0% |
|
30 |
Đồng Nai |
12.0% |
76.2% |
67.0% |
100.0% |
100.0% |
- |
|
31 |
Điện Biên |
100.0% |
76.0% |
91.0% |
72.5% |
30.0% |
- |
|
32 |
Lào Cai |
74.0% |
75.8% |
70.0% |
100.0% |
70.0% |
1.0% |
|
33 |
Ninh Bình |
100.0% |
73.7% |
75.0% |
100.0% |
- |
- |
|
34 |
Quảng Nam |
71.0% |
72.8% |
- |
84.3% |
- |
- |
|
35 |
Yên Bái |
71.0% |
72.0% |
- |
90.0% |
- |
1.0% |
|
36 |
Cao Bằng |
65.0% |
68.9% |
- |
57.1% |
89.0% |
- |
|
37 |
Phú Yên |
73.0% |
65.2% |
100.0% |
73.8% |
18.0% |
- |
|
38 |
Nam Định |
64.0% |
62.9% |
86.0% |
93.2% |
76.0% |
21.0% |
|
39 |
Phú Thọ |
67.0% |
62.3% |
21.0% |
100.0% |
- |
1.0% |
|
40 |
Lai Châu |
50.0% |
62.1% |
75.0% |
74.3% |
- |
- |
|
41 |
Thừa Thiên - Huế |
95.0% |
61.4% |
100.0% |
84.8% |
100.0% |
100.0% |
|
42 |
Đắk Lắk |
82.0% |
60.9% |
55.0% |
72.6% |
- |
- |
|
43 |
Hà Giang |
19.0% |
60.5% |
25.0% |
96.8% |
- |
- |
|
44 |
Lạng Sơn |
60.0% |
60.0% |
5.0% |
98.2% |
70.0% |
6.0% |
|
45 |
Bắc Ninh |
24.0% |
60.0% |
82.0% |
90.0% |
- |
- |
|
46 |
Thái Bình |
6.0% |
57.7% |
100.0% |
13.9% |
40.0% |
19.0% |
|
47 |
Cà Mau |
6.0% |
57.0% |
- |
79.8% |
24.0% |
- |
|
48 |
Kon Tum |
100.0% |
53.3% |
6.0% |
96.0% |
24.0% |
100.0% |
|
49 |
Kiên Giang |
64.0% |
50.0% |
100.0% |
100.0% |
1.0% |
7.0% |
|
50 |
Khánh Hòa |
46.0% |
43.8% |
70.0% |
75.1% |
70.0% |
- |
|
51 |
Sơn La |
30.0% |
29.4% |
- |
85.2% |
76.0% |
3.0% |
|
52 |
Hòa Bình |
30.0% |
25.4% |
70.0% |
70.0% |
38.0% |
12.0% |
|
53 |
Ninh Thuận |
34.0% |
22.7% |
29.0% |
54.2% |
- |
- |
|
54 |
Bến Tre |
79.0% |
18.1% |
94.0% |
69.5% |
100.0% |
- |
|
55 |
Hưng Yên |
- |
18.0% |
82.0% |
92.9% |
43.0% |
14.0% |
|
56 |
Bình Thuận |
99.0% |
15.5% |
95.0% |
98.0% |
5.0% |
1.0% |
|
57 |
Vĩnh Long |
68.9% |
15.3% |
80.0% |
99.0% |
22.0% |
19.0% |
|
58 |
Hậu Giang |
13.0% |
15.1% |
58.0% |
49.5% |
9.0% |
- |
|
59 |
Bình Phước |
10.0% |
10.5% |
- |
80.4% |
- |
- |
|
60 |
Thái Nguyên |
5.0% |
10.3% |
- |
100.0% |
95.0% |
2.0% |
|
61 |
Hà Nam |
31.0% |
9.9% |
88.0% |
82.1% |
- |
- |
|
62 |
Gia Lai |
55.0% |
8.3% |
80.0% |
85.0% |
42.0% |
6.0% |
|
63 |
Tiền Giang |
38.7% |
6.7% |
- |
69.1% |
38.0% |
12.0% |
|
|
Trung bình |
56.0% |
64.0% |
71.4% |
85.9% |
67.3% |
28.5% |
* Dấu”-“ là đơn vị không có số liệu |
Tỉ lệ trung bình máy tính/cán bộ của các địa phương trên toàn quốc là đạt 64.0%, tỉ lệ máy tính kết nối Internet trung bình của các địa phương trên toàn quốc là 85.9%. Số liệu thống kê cho thấy vẫn còn tồn tại sự chênh lệch khá lớn về hạ tầng máy tính và kết nối mạng giữa các địa phương trên cả nước.
Về trang bị máy tính, hiện có 38.1% các tỉnh, thành phố có tỉ lệ máy tính/cán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) đạt trên 80% (khoảng mỗi người có 1 máy tính), 39.7% tỉnh thành có tỉ lệ máy tính/CBCCVC trong khoảng từ 50%-80% (khoảng 2 người có 1 máy tính), 22.2% tỉnh thành có tỉ lệ máy tính/CBCCVC đạt dưới 50%.
Kết quả về tỉ lệ máy tính/cán bộ, công chức, viên chức trên đây có thể được biểu diễn dưới dạng biểu đồ sau:

Về kết nối mạng, hiện có 71.4% tỉnh, thành phố có tỉ lệ máy tính kết nối Internet trong các cơ quan nhà nước ở mức trên 80%, 25.4% tỉnh thành có tỉ lệ máy tính kết nối ở mức 50%-80%, 3.2% tỉnh thành có tỉ lệ kết nối dưới 60%. Các địa phương đã xây dựng được hệ thống mạng kết nối tới 100% các máy tính là Hà Nội, Đà Nẵng, Hà Tĩnh, Hải Dương, Đồng Nai, Đồng Tháp, Kiên Giang, Lào Cai, Lâm Đồng, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Bình, Thái Nguyên.

Tình hình triển khai mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước tại địa phương:
Dự án Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng và Nhà nước được thành lập theo văn bản số 28/CP-CN (ngày 19/02/2004) với mục đích liên kết mạng nội bộ của các cơ quan Đảng, Nhà nước. Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (nay là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam) được giao nhiệm vụ lập dự án và Cục Bưu điện Trung ương (nay là Bưu điện Trung ương) trực tiếp xây dựng và quản lý vận hành mạng này. Tính đến ngày 31/12/2010 đã cơ bản hoàn thành giai đoạn 2 của Dự án.
Đến tháng 12/2007, Dự án đã xây dựng xong mạng từ các cơ quan cấp Trung ương tới các tỉnh, thành phố (Ủy ban nhân dân - UBND, Hội đồng nhân dân - HĐND, Tỉnh uỷ), gồm 233 kết nối trên cáp quang tốc độ 100/1000 Mbps tới các Bộ, ban, ngành cấp Trung ương và các tỉnh uỷ, UBND, HĐND tại các tỉnh, thành phố trên toàn quốc.
Tính đến hết ngày 26/10/2009 đã lắp đặt thiết bị cho 48 tỉnh/thành phố với tổng số điểm lắp đặt được là 1.555 điểm; cơ bản hoàn thành lắp đặt xong toàn bộ số điểm trên địa bàn cho 19 tỉnh là: Thái Bình, Tuyên Quang, Lào Cai, Hà Giang, Hưng Yên, Thái Nguyên, Bắc Giang, Yên Bái, Hà Tĩnh, Điện Biên, Hà Nam, Đà Nẵng, Bình Định, Quảng Nam, Đắk Lắk, Phú Yên, Bình Dương, Đồng Nai và Đồng Tháp. Đã hoàn thành lắp đặt đợt 1 cho các sở, ban, ngành quan trọng của 22 tỉnh.
Hiện nay, dự án đã triển khai xong mặt mạng lõi, thiết lập mới 03 đường kết nối tốc độ 622 Mbps giữa các Trung tâm vùng (tại Hà Nội, Đà Nẵng và Hồ Chí Minh), dự phòng bằng luồng tốc độ 155Mbps. Dự án đã đầu tư và triển khai lắp đặt Card điều khiển Router tại tất cả các tỉnh, thành đảm bảo việc dự phòng 1+1; hoàn thành việc nâng cấp tốc độ kết nối từ 2Mbps lên 155Mbps đến 12 tỉnh, thành trọng điểm; nâng cấp các tỉnh còn lại từ 2Mbps lên 6Mbps.
Theo yêu cầu cụ thể của các đơn vị, Dự án đã tiến hành nâng cấp tốc độ kết nối từ 6Mbps lên tốc độ 50Mbps cho 12 tỉnh: Hà Nam, Bắc Ninh, An Giang, Bình Phước, Cà Mau, Cần Thơ, Hậu Giang, Long An, Ninh Thuận, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bình Dương, Vĩnh Long; dự kiến trong năm 2011 nâng cấp kết nối lên 50Mbps cho các tỉnh còn lại. Dự án đã hoàn thành nâng cấp cổng Internet từ tốc độ 100Mbps lên tốc độ 1Gbps tại Hà Nội và Tp HCM; thiết lập mới cổng Internet tốc độ 100Mbps tại Đà Nẵng.
Tại các địa phương, mạng truyền số liệu chuyên dùng đang là một công cụ quan trọng để Tỉnh ủy, Thành ủy, UBND chỉ đạo và nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng từ các quận, huyện, sở, ban, ngành. Thời gian vừa qua, sau khi được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt, Sở Thông tin và Truyền thông tại 10 tỉnh, thành phố (Đồng Nai, Thái Nguyên, Bình Dương, Hưng Yên, Đà Nẵng, Sóc Trăng, Điện Biên, Hà Giang, Hà Nội, Cần Thơ) đã kết hợp với viễn thông các tỉnh, thành phố thực hiện khai trương chính thức mạng truyền số liệu chuyên dùng tại địa phương, khẳng định một giai đoạn mới của quá trình tin học hóa hoạt động điều hành của các cơ quan Đảng và Nhà nước từ Trung ương đến địa phương.
Đến hết ngày 31/12/2010 Dự án đã hoàn thành lắp đặt thiết bị cho tất cả các quận, huyện, sở, ban, ngành tại 63 tỉnh, thành phố với tổng số điểm thực tế là 3476 điểm (dự kiến trong giai đoạn 2 là 3667 điểm).
1.3.2.3. Về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tại địa phương:
a) Ứng dụng thư điện tử và điều hành công việc qua mạng tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
Tỉ lệ trung bình cán bộ, công chức các tỉnh, thành phố được cấp hộp thư điện tử là 75%. Tỉ lệ trung bình cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng thư điện tử cho công việc là 62%. Địa phương có tỉ lệ cán bộ, công chức được cấp thư điện tử cao nhất là 100%, địa phương có tỉ lệ thấp nhất là 20%. Vẫn còn một số tỉnh chưa tạo lập hộp thư điện tử chính thức cho cơ quan như: Lai Châu, Hà Giang, Tuyên Quang, Đắk Nông. Tại những tỉnh này, hầu hết cán bộ, công chức hiện đang sử dụng dịch vụ hộp thư điện tử miễn phí trong trao đổi công việc. Một số đơn vị điển hình trong trao đổi nhiều văn bản qua hệ thống thư điện tử như: An Giang, Bắc Giang, Thái Nguyên, Yên Bái, Đồng Tháp, Ninh Thuận, Thanh Hóa.
|
TT |
Tỉnh, thành phố |
Tỉ lệ CCVC được cấp hộp TĐT |
Tỉ lệ CCVC thường xuyên sử dụng TĐT |
|
2009 |
2010 |
2009 |
2010 |
|
1 |
Thanh Hóa |
- |
100% |
73% |
100% |
|
2 |
Đà Nẵng |
- |
100% |
72% |
94% |
|
3 |
Bình Thuận |
98% |
100% |
50% |
90% |
|
4 |
Bắc Ninh |
- |
100% |
- |
80% |
|
5 |
Nghệ An |
4.80% |
100% |
75% |
80% |
|
6 |
Thái Nguyên |
- |
100% |
70% |
80% |
|
7 |
Thừa Thiên - Huế |
100% |
100% |
94% |
76% |
|
8 |
Thái Bình |
- |
100% |
9% |
75% |
|
9 |
Hải Phòng |
90% |
100% |
60% |
70% |
|
10 |
Bắc Kạn |
- |
100% |
30% |
60% |
|
11 |
Hà Nam |
- |
100% |
55% |
50% |
|
12 |
Hưng Yên |
- |
100% |
30% |
30% |
|
13 |
Bắc Giang |
92% |
99% |
70% |
85% |
|
14 |
Bà Rịa - Vũng Tàu |
- |
98% |
- |
90% |
|
15 |
Quảng Ngãi |
- |
95% |
83% |
71% |
|
16 |
Long An |
- |
95% |
80% |
60% |
|
17 |
Ninh Bình |
- |
95% |
45% |
56% |
|
18 |
Quảng Bình |
- |
95% |
8% |
51% |
|
19 |
Tp. Hồ Chí Minh |
- |
92% |
78% |
57% |
|
20 |
Khánh Hòa |
24% |
91% |
11% |
72% |
|
21 |
Đắk Lắk |
- |
90% |
82% |
75% |
|
22 |
Cần Thơ |
68.95% |
90% |
53.59% |
68% |
|
23 |
Tây Ninh |
- |
90% |
52% |
50% |
|
24 |
Quảng Ninh |
98% |
88% |
23.24% |
81% |
|
25 |
Bến Tre |
88% |
88% |
65.79% |
73% |
|
26 |
Hà Tĩnh |
- |
87% |
72% |
55% |
|
27 |
Tiền Giang |
63.33% |
82% |
63.33% |
80% |
|
28 |
Kiên Giang |
- |
80% |
20% |
70% |
|
29 |
Đồng Nai |
- |
80% |
- |
60% |
|
30 |
Vĩnh Long |
85.10% |
80% |
51.30% |
60% |
|
31 |
Gia Lai |
30% |
80% |
20% |
30% |
|
32 |
Trà Vinh |
- |
77% |
81% |
77% |
|
33 |
Bình Dương |
43.10% |
77% |
46.60% |
73% |
|
34 |
An Giang |
- |
75% |
- |
72% |
|
35 |
Nam Định |
- |
75% |
30% |
70% |
|
36 |
Quảng Trị |
- |
75% |
50% |
40% |
|
37 |
Lào Cai |
- |
74% |
72% |
71% |
|
38 |
Lâm Đồng |
- |
71% |
80% |
90% |
|
39 |
Quảng Nam |
- |
70% |
60% |
80% |
|
40 |
Hòa Bình |
- |
70% |
40% |
70% |
|
41 |
Lạng Sơn |
85% |
70% |
50% |
70% |
|
42 |
Ninh Thuận |
- |
70% |
- |
70% |
|
43 |
Phú Thọ |
- |
70% |
- |
70% |
|
44 |
Bình Định |
- |
70% |
- |
50% |
|
45 |
Yên Bái |
- |
70% |
15% |
50% |
|
46 |
Điện Biên |
- |
70% |
46% |
23% |
|
47 |
Vĩnh Phúc |
63% |
68% |
40% |
75% |
|
48 |
Kon Tum |
- |
68% |
19% |
40% |
|
49 |
Hậu Giang |
- |
67% |
8% |
45% |
|
50 |
Bình Phước |
- |
65% |
- |
60% |
|
51 |
Đồng Tháp |
- |
62% |
84% |
83% |
|
52 |
Sóc Trăng |
32% |
60% |
21% |
30% |
|
53 |
Hải Dương |
- |
58% |
93% |
28% |
|
54 |
Cà Mau |
- |
56% |
- |
50% |
|
55 |
Phú Yên |
53.95% |
50% |
73.30% |
50% |
|
56 |
Hà Nội |
30% |
43% |
- |
100% |
|
57 |
Sơn La |
- |
42% |
44% |
55% |
|
58 |
Bạc Liêu |
- |
40% |
- |
80% |
|
59 |
Tuyên Quang |
19% |
40% |
30% |
50% |
|
60 |
Hà Giang |
- |
40% |
- |
40% |
|
61 |
Đắk Nông |
- |
39% |
- |
70% |
|
62 |
Lai Châu |
45% |
39% |
39% |
70% |
|
63 |
Cao Bằng |
- |
20% |
20% |
20% |
|
|
Trung bình |
61.0% |
76.8% |
50.8% |
64.3% |

Về ứng dụng công nghệ thông tin để tin học hóa hoạt động chỉ đạo, điều hành công việc trong cơ quan nhà nước tại các tỉnh, thành phố: 90% các tỉnh, thành phố đã đưa thông tin chỉ đạo, điều hành trên môi trường mạng Internet, trong đó 59% các tỉnh thành đã đưa thông tin chỉ đạo điều hành trên môi trường mạng Internet đạt mức từ 80% trở lên, mức độ chênh lệnh giữa các địa phương không đáng kể. Tuy nhiên, mức chênh lệch giữa các địa phương về tỉ lệ văn bản được chuyển hoàn toàn trên môi trường mạng và tỉ lệ thực hiện các cuộc họp trực tuyến là khá cao. Tỉ lệ trung bình văn bản đi/đến được chuyển hoàn toàn trên môi trường mạng ở các tỉnh, thành phố đạt 30.5%, địa phương cao nhất đạt mức 100%, địa phương thấp nhất chỉ đạt 0.2%. Tỉ lệ trung bình các cuộc họp trực tuyến trên tổng số các cuộc họp diện rộng được thực hiện ước khoảng 42.1% (có địa phương đạt mức 100%, có địa phương chỉ đạt mức 5%). Mức tỉ lệ tin học hóa công tác lưu chuyển thông tin tại các tỉnh, địa phương được trình bày chi tiết trong bảng sau: (Dấu “-“ là đơn vị không có số liệu)
|
TT |
Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương |
Tỉ lệ thông tin chỉ đạo điều hành được đưa lên mạng |
Tỉ lệ văn bản đi/đến được chuyển hoàn toàn trên môi trường mạng |
Tỉ lệ cuộc họp được thực hiện trực tuyến trên tổng số cuộc họp diện rộng được tổ chức |
|
1 |
Hà Nội |
100% |
100% |
100% |
|
2 |
Thái Nguyên |
100% |
40% |
100% |
|
3 |
Thái Bình |
100% |
40% |
5% |
|
4 |
Ninh Thuận |
100% |
40% |
- |
|
5 |
Quảng Bình |
100% |
20% |
21% |
|
6 |
Tp. Hồ Chí Minh |
100% |
18% |
100% |
|
7 |
Cần Thơ |
100% |
15% |
100% |
|
8 |
Quảng Ninh |
100% |
15% |
60% |
|
9 |
Bắc Kạn |
100% |
10% |
100% |
|
10 |
Hậu Giang |
100% |
- |
20% |
|
11 |
Hải Dương |
100% |
- |
10% |
|
12 |
An Giang |
98% |
22% |
10% |
|
13 |
Quảng Nam |
95% |
80% |
31% |
|
14 |
Phú Yên |
95% |
10% |
51% |
|
15 |
Đà Nẵng |
93% |
93% |
33% |
|
16 |
Long An |
92% |
26% |
30% |
|
17 |
Lạng Sơn |
90% |
80% |
29% |
|
18 |
Bình Phước |
90% |
60% |
28% |
|
19 |
Đắk Lắk |
90% |
50% |
30% |
|
20 |
Bình Định |
90% |
30% |
30% |
|
21 |
Quảng Ngãi |
90% |
20% |
51% |
|
22 |
Nam Định |
90% |
20% |
35% |
|
23 |
Trà Vinh |
90% |
20% |
30% |
|
24 |
Đồng Tháp |
90% |
14% |
80% |
|
25 |
Vĩnh Phúc |
90% |
9% |
28% |
|
26 |
Bà Rịa - Vũng Tàu |
90% |
0.20% |
92% |
|
27 |
Quảng Trị |
85% |
30% |
30% |
|
28 |
Phú Thọ |
85% |
20% |
20% |
|
29 |
Hà Tĩnh |
85% |
- |
29% |
|
30 |
Hưng Yên |
80% |
73% |
20% |
|
31 |
Bình Thuận |
80% |
60.86% |
82% |
|
32 |
Yên Bái |
80% |
60% |
38% |
|
33 |
Nghệ An |
80% |
55% |
57% |
|
34 |
Hải Phòng |
80% |
50% |
80% |
|
35 |
Bắc Ninh |
80% |
30% |
40% |
|
36 |
Lào Cai |
80% |
25% |
70% |
|
37 |
Đồng Nai |
80% |
25% |
43% |
|
38 |
Kon Tum |
80% |
25% |
10% |
|
39 |
Thanh Hóa |
80% |
3% |
10% |
|
40 |
Cà Mau |
70% |
60% |
30% |
|
41 |
Bắc Giang |
70% |
40% |
15% |
|
42 |
Sóc Trăng |
70% |
10% |
- |
|
43 |
Gia Lai |
60% |
10% |
20% |
|
44 |
Hà Nam |
50% |
50% |
30% |
|
45 |
Lai Châu |
50% |
21% |
31% |
|
46 |
Tiền Giang |
50% |
10% |
9% |
|
47 |
Khánh Hòa |
45% |
10% |
5% |
|
48 |
Hòa Bình |
40% |
20% |
29% |
|
49 |
Lâm Đồng |
37% |
20% |
10% |
|
50 |
Bến Tre |
30% |
41% |
50% |
|
51 |
Tây Ninh |
30% |
25% |
67% |
|
52 |
Bạc Liêu |
30% |
20% |
100% |
|
53 |
Thừa Thiên - Huế |
20% |
30% |
100% |
|
54 |
Điện Biên |
20% |
15% |
20% |
|
55 |
Vĩnh Long |
10% |
50% |
30% |
|
56 |
Bình Dương |
10% |
10% |
- |
|
57 |
Hà Giang |
5% |
10% |
- |
|
58 |
Tuyên Quang |
- |
30% |
15% |
|
59 |
Kiên Giang |
- |
21% |
70% |
|
60 |
Ninh Bình |
- |
16% |
45% |
|
61 |
Đắk Nông |
- |
10% |
- |
|
62 |
Sơn La |
- |
7% |
30% |
|
63 |
Cao Bằng |
- |
5% |
5% |
|
|
Trung bình |
74.1% |
30.5% |
42.1% |
b) Triển khai ứng dụng nội bộ tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
Ứng dụng được nhiều địa phương triển khai nhất là phần mềm hỗ trợ quản lý, điều hành công việc trên môi trường mạng và các phần mềm được sử dụng trong quản lý tài chính - kế toán. Tiếp theo là tin học hóa việc tiếp nhận và xử lý hồ sơ tại bộ phận một cửa, quản lý nhân sự, quản lý tài sản, quản lý thanh tra, khiếu nại, tố cáo, quản lý đề tài khoa học. Hầu hết các phần mềm ứng dụng đều đã và đang được triển khai tại ít nhất là khoảng 50% số tỉnh, thành trên cả nước. Riêng ứng dụng chữ ký số trong việc gửi, nhận văn bản và thư điện tử mới được áp dụng tại khoảng 9.5% đơn vị. Chi tiết triển khai các ứng dụng nội bộ cụ thể được biểu diễn trong biểu đồ sau:

Về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Trang/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước tại địa phương:
a) Về cung cấp thông tin trên Trang/Cổng thông tin điện tử:
Kết quả về cung cấp thông tin trên Trang/Cổng thông tin điện tử như sau:
|
TT |
TIÊU CHÍ |
Tỉ lệ các
địa phương |
|
1 |
Thông tin giới thiệu của cơ quan và của từng đơn vị trực thuộc: |
Đầy đủ |
Chưa đầy đủ |
Chưa có |
|
A |
Thông tin giới thiệu chung (sơ đồ cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan và đơn vị trực thuộc, tóm lược quá trình hình thành và phát triển của cơ quan) |
70% |
25% |
5% |
|
B |
Thông tin về địa lý, điều kiện tự nhiên, dân số, truyền thống văn hóa, di tích, danh thắng, diện tích của tỉnh/thành phố |
96% |
2% |
2% |
|
C |
Thông tin về lãnh đạo trong cơ quan (họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử chính thức, nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo trong đơn vị) |
64% |
19% |
17% |
|
D |
Thông tin giao dịch chính thức của cơ quan (bao gồm địa chỉ, điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử chính thức để giao dịch và tiếp nhận các thông tin) |
91% |
6% |
3% |
|
E |
Thông tin chính thức của từng đơn vị trực thuộc và cán bộ, công chức có thẩm quyền (họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử chính thức) |
51% |
33% |
16% |
|
2 |
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản quản lý hành chính có liên quan |
Đầy đủ |
Chưa đầy đủ |
Chưa có |
|
A |
Danh sách các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành (hình thức văn bản, thẩm quyền ban hành, số ký hiệu, ngày ban hành, ngày hiệu lực, trích yếu) |
81% |
17% |
2% |
|
B |
Cho phép tải về tất cả các văn bản quy phạm pháp luật |
92% |
5% |
3% |
|
C |
Cho phép đọc được các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thông qua liên kết |
5% |
0% |
95% |
|
D |
Phân loại các văn bản quy phạm pháp luật theo lĩnh vực, ngày ban hành, cơ quan ban hành, hình thức văn bản |
75% |
15% |
10% |
|
E |
Công cụ tìm kiếm riêng cho các văn bản quy phạm pháp luật |
87% |
|
13% |
|
3 |
Thông tin về thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến |
Đầy đủ |
Chưa đầy đủ |
Chưa có |
|
A |
Thông báo danh mục các dịch vụ hành chính công và các dịch vụ công trực tuyến đang thực hiện |
97% |
|
3% |
|
B |
Với mỗi dịch vụ hành chính công hoặc dịch vụ công trực tuyến có nêu rõ quy trình, thủ tục, hồ sơ, nơi tiếp nhận, tên và thông tin giao dịch của người trực tiếp xử lý hồ sơ, thời hạn giải quyết, phí, lệ phí |
95% |
2% |
3% |
|
C |
Đối với dịch vụ hành chính công trực tuyến: có nêu rõ mức độ của dịch vụ hành chính công trực tuyến không? |
8% |
|
92% |
|
D |
Các dịch vụ công trực tuyến được tổ chức, phân loại theo ngành, lĩnh vực |
85% |
|
15% |
|
E |
Công cụ tìm kiếm, tra cứu thuận tiện các thủ tục hành chính trên trang thông tin điện tử |
60% |
|
40% |
|
4 |
Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách, chiến lược, quy hoạch chuyên ngành |
Đầy đủ |
Chưa đầy đủ |
Chưa có |
|
A |
Có đăng tải toàn văn các chế độ, chính sách, chiến lược, quy hoạch phát triển của địa phương không? |
|
|
|
|
|
- Thông tin tuyên truyền về chế độ, chính sách lao động |
73% |
25% |
2% |
|
|
- Thông tin tuyên truyền về chế độ, chính sách người có công |
68% |
30% |
2% |
|
|
- Thông tin tuyên truyền về chế độ, chính sách xã hội |
69% |
29% |
2% |
|
|
- Thông tin về quy hoạch xây dựng |
69% |
25% |
6% |
|
|
- Thông tin về kế hoạch sử dụng, thu hồi đất, giải phóng mặt bằng |
54% |
35% |
11% |
|
|
- Thông tin quy hoạch, kế hoạch và hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên, môi trường |
57% |
30% |
13% |
|
B |
Có bài viết, đưa tin tuyên truyền về chế độ chính sách |
74% |
24% |
2% |
|
5 |
Thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công |
Đầy đủ |
Chưa đầy đủ |
Chưa có |
|
A |
Danh sách các dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công đang chuẩn bị đầu tư, đang triển khai, đã hoàn tất |
40% |
43% |
17% |
|
B |
Mỗi dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm cần có tối thiểu các thông tin: Tên dự án, mục tiêu chính, lĩnh vực chuyên môn, loại dự án, thời gian thực hiện, loại hình tài trợ, nhà tài trợ, tình trạng dự án |
43% |
38% |
19% |
|
6 |
Thông tin về chương trình nghiên cứu, đề tài khoa học |
Đầy đủ |
Chưa đầy đủ |
Chưa có |
|
A |
Danh mục các chương trình, đề tài bao gồm: mã số, tên, cấp quản lý, lĩnh vực, đơn vị chủ trì, thời gian thực hiện |
8% |
14% |
78% |
|
B |
Kết quả các chương trình, đề tài sau khi đã được Hội đồng nghiệm thu bao gồm: báo cáo tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai áp dụng của công trình, đề tài |
8% |
14% |
78% |
|
7 |
Mục lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân |
Đầy đủ |
Chưa đầy đủ |
Chưa có |
|
A |
Danh sách các vấn đề xin ý kiến (văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương chính sách, ....) |
38% |
22% |
40% |
|
B |
Mỗi vấn đề xin ý kiến cần cung cấp các thông tin và chức năng (thời hạn tiếp nhận ý kiến; toàn văn nội dung vấn đề xin ý kiến; xem nội dung các ý kiến góp ý; nhận ý kiến góp ý mới) |
22% |
38% |
40% |
|
8 |
Thông tin quản lý, chỉ đạo, điều hành |
Đầy đủ |
Chưa đầy đủ |
Chưa có |
|
A |
Ý kiến chỉ đạo, điều hành của thủ trưởng các cơ quan quản lý nhà nước |
74% |
21% |
5% |
|
B |
Ý kiến xử lý, phản hồi đối với các kiến nghị, yêu cầu của tổ chức, cá nhân |
58% |
32% |
10% |
|
C |
Thông tin khen thưởng, xử phạt đối với cá nhân, tập thể, doanh nghiệp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của địa phương |
45% |
37% |
18% |
|
D |
Thông tin thống kê chuyên ngành |
54% |
22% |
24% |
|
9 |
Thông tin tiếng nước ngoài (tiếng Anh hoặc tiếng khác) |
Đầy đủ |
Chưa đầy đủ |
Chưa có |
|
A |
Sơ đồ cơ cấu tổ chức |
19% |
|
81% |
|
B |
Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị trực thuộc |
17% |
|
83% |
|
C |
Tóm lược quá trình hình thành và phát triển |
29% |
|
71% |
|
D |
Họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử chính thức, nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo trong đơn vị |
17% |
|
83% |
|
E |
Thông tin giao dịch: địa chỉ, điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử chính thức để giao dịch và tiếp nhận các thông tin |
35% |
|
65% |
|
F |
Thông báo các quy trình thủ tục liên quan đến người nước ngoài |
10% |
|
90% |
|
G |
Thông tin giới thiệu về địa lý, văn hóa, con người, tiềm năng kinh tế, du lịch |
41% |
|
59% |
|
10 |
Chức năng hỗ trợ khai thác thông tin |
Đầy đủ |
Chưa đầy đủ |
Chưa có |
|
A |
Có chức năng tìm kiếm và tìm kiếm được đầy đủ và chính xác nội dung thông tin, tin, bài cần tìm. Có thêm tính năng tìm kiếm nâng cao. |
68% |
22% |
10% |
|
B |
Có sơ đồ Website thể hiện đầy đủ, chính xác cây cấu trúc các hạng mục thông tin của trang thông tin điện tử; đảm bảo liên kết đúng tới các mục thông tin hoặc chức năng tương ứng |
73% |
8% |
19% |
|
C |
Tiếp nhận, phản hồi thông tin từ các tổ chức, cá nhân |
83% |
|
17% |
|
D |
Mỗi tin bài có chức năng in ấn, sao chép thông tin |
71% |
|
29% |
|
E |
Tại mỗi trang thông tin có đường liên kết đến Trang chủ, mục Giới thiệu/Liên hệ, Sơ đồ trang thông tin điện tử tại mỗi trang thông tin |
89% |
10% |
1% |
|
G |
Sử dụng Bộ mã ký tự chữ Việt Unicode theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 |
98% |
|
2% |
|
H |
Tương thích với nhiều trình duyệt (IE, Firefox, Opera, Safari,...) |
96% |
2% |
2% |
|
I |
Có liên kết tới Website của các đơn vị trực thuộc và các cơ quan liên quan |
93% |
5% |
2% |
|
K |
Sử dụng công cụ đa phương tiện (audio, video,…) để hỗ trợ trong việc truyền tải thông tin |
60% |
|
40% |
|
L |
Hỗ trợ truy cập từ các thiết bị di động cầm tay |
53% |
|
47% |
|
M |
Cung cấp công cụ cho phép người truy cập đánh giá và xếp hạng đối với một số nội dung thông tin mà cơ quan cung cấp |
14% |
|
86% |
|
N |
Có chức năng cho phép tổ chức, cá nhân theo dõi quá trình xử lý dịch vụ công trực tuyến |
10% |
|
90% |
|
11 |
Cập nhật đầy đủ và kịp thời thông tin |
Đầy đủ |
Chưa đầy đủ |
Chưa có |
|
A |
Tin tức, sự kiện: cập nhật kịp thời ngay khi diễn ra hoạt động sự kiện |
85% |
13% |
2% |
|
B |
Văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan: cập nhật trong vòng 02 ngày làm việc |
70% |
27% |
3% |
|
C |
Thông tin giới thiệu; thông tin tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách; quản lý, chỉ đạo, điều hành: cập nhật thường xuyên khi có thay đổi |
81% |
17% |
2% |
|
12 |
Đảm bảo an toàn thông tin |
Đầy đủ |
Chưa đầy đủ |
Chưa có |
|
A |
Có cơ chế xác thực, cấp phép truy cập, mã hóa thông tin, dữ liệu cho việc truy cập vào các thông tin, dịch vụ cần phải định danh |
77% |
15% |
8% |
|
B |
Có nội quy, quy chế về việc đảm bảo an toàn thông tin cá nhân áp dụng cho cán bộ, công chức trong nội bộ cơ quan |
83% |
|
17% |
|
C |
Có thông báo trên Trang chủ cho người sử dụng biết về chính sách đảm bảo an toàn thông tin cá nhân |
52% |
|
48% |
|
D |
Có quy trình cụ thể trong việc thu thập, sử dụng và chia sẻ thông tin cá nhân trên Website |
68% |
|
32% |
|
E |
Định kỳ thực hiện sao lưu dữ liệu (tối thiểu 01 lần/tuần) |
80% |
14% |
6% |
Từ kết quả trên, nhóm nghiên cứu nhận thấy so với kết quả đánh giá trang/cổng thông tin điện tử năm 2008, việc cung cấp thông tin trên Trang/Cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước tại địa phương đã được cải thiện rõ rệt, các mục thông tin được cung cấp đầy đủ và được cập nhật kịp thời theo đúng quy định. Các địa phương đã bắt đầu kiện toàn tổ chức Ban Biên tập cho Trang/Cổng thông tin điện tử.
b) Về cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại các địa phương:
Trong năm 2010 đã có sự tăng trưởng vượt bậc cả về số lượng và số địa phương có cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3: có 38 địa phương đã cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 với số lượng dịch vụ là 748 (năm 2009 có 18 địa phương, năm 2008 có 6 địa phương), trong đó địa phương cung cấp nhiều nhất là các tỉnh An Giang (139 dịch vụ) và TP. Đà Nẵng (74 dịch vụ). Đặc biệt, năm 2010 lần đầu tiên thành phố Hồ Chí Minh đã cung cấp 03 dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 là: “Đăng ký chấp thuận họp báo” (http://www.ict-hcm.gov.vn/dich-vu-cong), “Đăng ký chấp thuận tổ chức Hội nghị, hội thảo có yếu tố nước ngoài” (http://www.ict-hcm.gov.vn/dich-vu-cong) và “Nhập khẩu xuất bản phẩm (chưa thẩm định)” (http://www.ict-hcm.gov.vn/dich-vu-cong). Chi tiết về tình hình cung cấp dịch vụ công trực tuyến tại các địa phương như sau:
|
TT |
Địa phương |
2010 |
2009 |
2008 |
|
|
TS |
Mức 1, 2 |
Mức 3 |
Mức 4 |
DVC khác |
TS |
Mức 1, 2 |
Mức 3 |
DVC khác |
Mức 1, 2 |
Mức 3 |
|
1 |
Long An |
3057 |
3056 |
1 |
|
|
279 |
279 |
|
|
4 |
|
|
2 |
Hậu Giang |
2979 |
2969 |
10 |
|
|
381 |
377 |
4 |
|
296 |
4 |
|
3 |
Thừa Thiên Huế |
2865 |
2854 |
3 |
|
8 |
1701 |
1693 |
1 |
7 |
327 |
|
|
4 |
Yên Bái |
2719 |
2684 |
34 |
|
1 |
1396 |
1396 |
|
|
0 |
|
|
5 |
Đồng Nai |
2555 |
2440 |
44 |
|
71 |
1151 |
1146 |
5 |
|
24 |
|
|
6 |
Bà Rịa - Vũng Tàu |
2544 |
2493 |
47 |
|
4 |
211 |
211 |
|
|
189 |
|
|
7 |
Hà Nội |
2346 |
2338 |
8 |
|
|
2262 |
2252 |
10 |
|
463 |
1 |
|
8 |
Quảng Trị |
2329 |
2328 |
|
|
1 |
2150 |
2150 |
|
|
15 |
|
|
9 |
Hà Tĩnh |
2133 |
1824 |
3 |
|
306 |
1827 |
1824 |
3 |
|
10 |
|
|
10 |
An Giang |
2006 |
1867 |
139 |
|
|
21 |
|
21 |
|
0 |
|
|
11 |
Kiên Giang |
1890 |
1878 |
12 |
|
|
376 |
375 |
|
1 |
2 |
|
|
12 |
Lai Châu |
1849 |
1812 |
37 |
|
|
118 |
118 |
|
|
0 |
|
|
13 |
Tuyên Quang |
1846 |
1846 |
|
|
|
5 |
5 |
|
|
0 |
|
|
14 |
Bắc Kạn |
1826 |
1826 |
|
|
|
|
|
|
|
0 |
|
|
15 |
Vĩnh Long |
1799 |
1799 |
|
|
|
|
|
|
|
0 |
|
|
16 |
Gia Lai |
1718 |
1713 |
5 |
|
|
1635 |
1635 |
|
|
6 |
|
|
17 |
Cần Thơ |
1690 |
1690 |
|
|
|
1665 |
1665 |
|
|
59 |
|
|
18 |
Tây Ninh |
1686 |
1686 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
19 |
Quảng Nam |
1667 |
1661 |
6 |
|
|
|
|
|
|
17 |
|
|
20 |
Bắc Giang |
1657 |
1640 |
17 |
|
|
1190 |
1190 |
|
|
54 |
|
|
21 |
TP. Hồ Chí Minh |
1651 |
1638 |
10 |
3 |
|
3841 |
3826 |
15 |
|
178 |
8 |
|
22 |
Hải Phòng |
1649 |
1644 |
5 |
|
|
1431 |
1431 |
|
|
0 |
|
|
23 |
Phú Thọ |
1630 |
1521 |
19 |
|
90 |
1616 |
1521 |
21 |
74 |
1 |
|
|
24 |
Sóc Trăng |
1611 |
1611 |
|
|
|
1611 |
1611 |
|
|
0 |
|
|
25 |
Đồng Tháp |
1577 |
1571 |
6 |
|
|
1670 |
1649 |
|
21 |
314 |
|
|
26 |
Kon Tum |
1563 |
1563 |
|
|
|
1563 |
1563 |
|
|
22 |
|
|
27 |
Hải Dương |
1544 |
1544 |
|
|
|
198 |
198 |
|
|
120 |
|
|
28 |
Quảng Bình |
1523 |
1488 |
30 |
|
5 |
1504 |
1488 |
16 |
|
244 |
7 |
|
29 |
Bến Tre |
1498 |
1496 |
|
|
2 |
66 |
63 |
|
3 |
2 |
|
|
30 |
Hà Nam |
1495 |
1450 |
45 |
|
|
1447 |
1439 |
8 |
|
49 |
|
|
31 |
Tiền Giang |
1444 |
1443 |
1 |
|
|
1451 |
1451 |
|
|
53 |
|
|
32 |
Thái Bình |
1432 |
1428 |
4 |
|
|
1426 |
1426 |
|
|
12 |
|
|
33 |
Bình Phước |
1431 |
1414 |
17 |
|
|
1595 |
1547 |
38 |
10 |
27 |
|
|
34 |
Hưng Yên |
1394 |
1394 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
35 |
Quảng Ninh |
1375 |
1374 |
1 |
|
|
2118 |
2111 |
6 |
1 |
0 |
|
|
36 |
Thanh Hóa |
1356 |
1356 |
|
|
|
1584 |
1584 |
|
|
100 |
|
|
37 |
Đà Nẵng |
1353 |
1278 |
74 |
|
1 |
47 |
4 |
35 |
8 |
5 |
|
|
38 |
Bình Thuận |
1352 |
1337 |
8 |
|
7 |
1231 |
1219 |
6 |
6 |
1 |
|
|
39 |
Trà Vinh |
1334 |
1333 |
|
|
1 |
1081 |
1080 |
|
1 |
1 |
|
|
40 |
Nam Định |
1307 |
1280 |
27 |
|
|
1368 |
1368 |
|
|
0 |
|
|
41 |
Cà Mau |
1298 |
1298 |
|
|
|
1253 |
1253 |
|
|
5 |
|
|
42 |
Vĩnh Phúc |
1288 |
1279 |
5 |
|
4 |
296 |
280 |
11 |
5 |
0 |
2 |
|
43 |
Lâm Đồng |
1274 |
1222 |
52 |
|
|
1374 |
1374 |
|
|
16 |
|
|
44 |
Bình Dương |
1268 |
1268 |
|
|
|
|
|
|
|
7 |
|
|
45 |
Lào Cai |
1248 |
1233 |
15 |
|
|
1154 |
1114 |
38 |
2 |
1 |
2 |
|
46 |
Phú Yên |
1236 |
1227 |
5 |
|
4 |
2 |
2 |
|
|
1 |
|
|
47 |
Lạng Sơn |
1165 |
1159 |
6 |
|
|
1025 |
1010 |
8 |
7 |
3 |
|
|
48 |
Quảng Ngãi |
1094 |
1094 |
|
|
|
1111 |
1111 |
|
|
3 |
1 |
|
49 |
Cao Bằng |
1082 |
1082 |
|
|
|
|
|
|
|
0 |
|
|
50 |
Hòa Bình |
1069 |
1066 |
3 |
|
|
|
|
|
|
0 |
|
|
51 |
Sơn La |
1054 |
1054 |
|
|
|
|
|
|
|
0 |
|
|
52 |
Thái Nguyên |
1024 |
1024 |
|
|
|
|
|
|
|
0 |
|
|
53 |
Ninh Thuận |
845 |
845 |
|
|
|
1039 |
1039 |
|
|
216 |
|
|
54 |
Đắk Lắk |
669 |
661 |
8 |
|
|
84 |
76 |
8 |
|
0 |
2 |
|
55 |
Ninh Bình |
272 |
271 |
1 |
|
|
|
|
|
|
0 |
|
|
56 |
Bình Định |
256 |
235 |
21 |
|
|
235 |
235 |
|
|
120 |
|
|
57 |
Nghệ An |
248 |
243 |
5 |
|
|
1660 |
1660 |
|
|
31 |
|
|
58 |
Khánh Hòa |
157 |
157 |
|
|
|
84 |
84 |
|
|
96 |
|
|
59 |
Bắc Ninh |
148 |
148 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
|
|
60 |
Điện Biên |
130 |
117 |
|
|
13 |
129 |
117 |
|
12 |
0 |
|
|
61 |
Bạc Liêu |
117 |
102 |
14 |
|
1 |
104 |
103 |
|
1 |
4 |
|
|
62 |
Hà Giang |
35 |
35 |
|
|
|
|
|
|
|
0 |
|
Những kết quả đạt được nêu trên nhờ vào sự đóng góp rất lớn của Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010. Theo đó, chúng ta đã thống kê được đầy đủ bộ thủ tục hành chính giữa cơ quan hành chính nhà nước với công dân và doanh nghiệp. Điều này đã tạo thuận lợi rất nhiều, đặc biệt là cho các địa phương để triển khai cung cấp dịch vụ hành chính công trực tuyến trên trang/cổng thông tin điện tử của mình. Riêng đối với dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 (cho phép người dân và doanh nghiệp tải biểu mẫu hoặc điền thông tin trực tiếp vào biểu mẫu điện tử, sau đó gửi trực tuyến cho các cơ quan nhà nước), số lượng dịch vụ được cung cấp đã tăng rất nhiều so với các năm trước. Điều này cũng cho thấy các địa phương đã thể hiện quyết tâm và cam kết phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn, bảo đảm tính công khai, minh bạch khi giải quyết các thủ tục hành chính.
Biểu đồ sau cho thấy sự tăng trưởng về số lượng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 tại các địa phương:

Một số vấn đề còn tồn tại và thách thức trong việc triển khai chính quyền điện tử tại đại phương
Qua các tham luận của địa phương được trình bày tại các hội thảo, diễn đàn trao đổi về xây dựng và phát triển chính quyền điện tử, kết hợp với những văn bản quy định về cơ chế, chính sách hiện hành cho việc xây dựng và phát triển hính quyền điện tử của địa phương và dựa trên tình hình, điều kiện thực tế, nhóm nghiên cứu đã tổng hợp một số các vấn đề tồn tại và thách thức đối với địa phương trong việc triển khai chính quyền điện tử như sau:
a) Về cơ chế, chính sách:
Tính đến thời điểm hiện tại mới chỉ có các văn bản chính sách quy định về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước được phê duyệt bằng các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, trong đó bao gồm các quy định cho ứng dụng công nghệ thông tin của cả các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương. Nội dung mới chỉ tập trung quy định về ứng dụng công nghệ thông trong hoạt động của cơ quan nhà nước, ở đây có thể được hiểu là các ứng dụng nội bộ và một số ứng dụng được triển khai để phục vụ người dân và doanh nghiệp. Các kế hoạch, chương trình ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra một số mục tiêu chung cho từng khoảng thời gian hay cho giai đoạn ngắn hạn mà chưa đưa ra được một chiến lược để phát triển chính quyền điện tử một cách lâu dài và bền vững. Qua nghiên cứu về chính quyền điện tử của một số nước trên thế giới cho thấy việc triển khai chính quyền điện tử ở địa phương không chỉ bao gồm việc ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ của cơ quan chính quyền địa phương mà bao gồm nhiều khía cạnh khác như chính sách phát triển hạ tầng công nghệ thông tin để sử dụng trong cả cơ quan chính quyền và công dân hay thậm chí bao gồm cả những chính sách cho thương mại điện tử của địa phương. Như vậy, về mặt cơ chế, chính sách, vẫn cần thiết phải có một văn bản quy định riêng cho chiến lược phát triển chính quyền điện tử tại địa phương trong đó phải bao hàm toàn bộ các khía cạnh và các lĩnh vực có liên quan để triển khai chính quyền điện tử cho địa phương.
b) Về nguồn nhân lực:
Sự chênh lệch quá lớn về mức lương đã gây khó khăn cho việc thu hút nhân lực công nghệ thông tin cho khối nhà nước. Số liệu công bố của Sách trắng công nghệ thông tin Việt Nam 2010 cho thấy các kỹ sư công nghệ thông tin mới ra trường có mức lương còn tương đối thấp so với các đồng nghiệp trong ngành công nghiệp phần cứng, đặc biệt khoảng cách về thu nhập này là khá xa so với lập trình viên phần mềm. Một số địa phương như Hà Nội, Bình Dương, Đồng Nai đã chủ động giải quyết sự bất hợp lý này thông qua các chính sách thu hút cán bộ công nghệ thông tin nhưng hiệu quả vẫn chưa cao.
Lãnh đạo công nghệ thông tin tại các địa phương còn quá nhiều bất cập, hầu hết được điều chuyển từ ngành khác và chưa có kiến thức, kinh nghiệm quản lý trong lĩnh vực này. Ngoại trừ Hà Nội và TPHCM, hầu hết lãnh đạo của Sở Thông tin và Truyền thông ở các tỉnh đều gặp rất nhiều khó khăn trong công tác hoạch định chiến lược và chính sách phát triển công nghệ thông tin tại địa phương. Vì vậy hầu hết các dự án công nghệ thông tin của các sở, ban, ngành đều nhờ vào chuyên môn của các đơn vị tư vấn bên ngoài. Kết quả là rất nhiều dự án được phê duyệt với ngân sách không nhỏ nhưng hiệu quả đạt được rất khiêm tốn hoặc không thể triển khai được.
c) Sự đồng bộ trong việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại địa phương:
Cho đến nay, một số địa phương như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai đã có những thành công bước đầu trong triển khai hệ thống quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng nhờ vào việc xây dựng và ban hành các quy chế thực hiện gửi nhận văn bản trên mạng giữa các cơ quan quản lý nhà nước. Sự đồng thuận giữa các sở, ban, ngành trong việc thực hiện các quy trình hành chính điện tử sẽ đảm bảo tính pháp lý và là nền tảng cho việc xây dựng các ứng dụng của chính quyền điện tử tại địa phương.
Hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin ở một số tỉnh vẫn còn thiếu sự đồng bộ. Việc các sở, ban, ngành cùng triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin nhưng thiếu một quy hoạch chung sẽ dẫn đến việc phát triển vì lợi ích cục bộ và lãng phí. Việc phát triển các cơ sở dữ liệu như cơ sở dữ liệu dân cư do ngành công an quản lý, cơ sở dữ liệu công chức do ngành nội vụ quản lý không có tính liên thông và chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu đất đai do ngành tài nguyên môi trường xây dựng đã làm lãng phí khá nhiều ngân sách trong việc thu thập dữ liệu và sự không đồng bộ trên các nền dữ liệu.
d) Về đầu tư, phân bổ ngân sách cho ứng dụng công nghệ thông tin tại địa phương:
Việc đầu tư ngân sách cho các dự án công nghệ thông tin ở địa phương hiện nay còn thiếu trọng điểm và chưa xác định ưu tiên. Quy trình đăng ký ngân sách cho các dự án công nghệ thông tin đều do các sở, ban, ngành chủ động đăng ký trước với UBND tỉnh. Ngân sách dự án được các địa phương phê duyệt hầu hết chỉ dựa trên đề nghị của sở/ngành. Hầu hết các địa phương đều trông chờ hướng dẫn thực hiện các quy hoạch, kiến trúc hạ tầng công nghệ thông tin cấp tỉnh từ Bộ Thông tin và Truyền thông.
Một thách thức gây không ít khó khăn cho các địa phương là sự bất hợp lý khi áp dụng quy trình đầu tư của ngành xây dựng đối với lĩnh vực công nghệ thông tin và còn rất nhiều định mức không có cơ sở để áp dụng. Các địa phương vẫn rất cần các văn bản hướng dẫn cụ thể từ Bộ Thông tin và Truyền thông.
Đinh Thị Thanh Vân- Cục Ứng dụng CNTT
|